Cups & Temps
VI

Công cụ quy đổi đơn vị nấu ăn

Cốc, muỗng canh, muỗng cà phê, ounce chất lỏng, pint, quart, gallon, mililít, gam và pound, với hệ số chính xác của Mỹ theo NIST. Thêm nguyên liệu để quy đổi giữa cốc và gam.

Công cụ quy đổi đơn vị nhà bếp

Nhập số lượng (có thể dùng phân số như 1 1/2), chọn đơn vị và thêm nguyên liệu để quy đổi giữa cốc và gam.

16muỗng canh

1 cốc = 16 muỗng canh

    Bảng quy đổi tương đương đơn vị Mỹ

    In ra, dán vào trong cánh tủ bếp. 3 muỗng cà phê = 1 muỗng canh, 16 muỗng canh = 1 cốc, 2 cốc = 1 pint, 2 pint = 1 quart, 4 quart = 1 gallon.

    Bảng tương đương thể tích trong bếp (đơn vị Mỹ)
    Đơn vịMuỗng canhMuỗng cà phêOunce chất lỏngMililít
    1 muỗng cà phê1/310.16674.929
    1 muỗng canh131/214.79
    1/8 cốc26129.57
    1/4 cốc412259.15
    1/3 cốc5 1/3162 2/378.86
    1/2 cốc8244118.3
    2/3 cốc10 2/3325 1/3157.7
    3/4 cốc12366177.4
    1 cốc16488236.6
    1 pint329616473.2
    1 quart6419232946.4
    1 gallon2567681283,785

    Đơn vị đo lường Mỹ, hệ số chính xác theo NIST. Mililít được làm tròn đến 4 chữ số có nghĩa; nhãn dinh dưỡng làm tròn một cốc thành 240 mL.

    Các phép quy đổi được hỏi nhiều nhất

    Mỗi câu trả lời có trang riêng với bảng, công cụ quy đổi và cách tính.

    Đong khô và đong lỏng, đơn vị Mỹ và hệ mét

    Một cốc Mỹ là 236,6 mL (nhãn dinh dưỡng làm tròn thành 240 mL). Dụng cụ đong chất lỏng được đọc ngang tầm mắt; cốc đong khô thì đổ đầy rồi gạt ngang. Với bột mì, đường và các nguyên liệu khô khác, cân khối lượng chính xác hơn nhiều so với đong thể tích, vì vậy hãy xem cốc sang gam theo từng nguyên liệu.

    Nhiệt độ lò nướng có tại công cụ đổi độ F sang độ C.